Các trường hợp bị truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội

Posted by

Theo điểm 2.4 khoản 2 Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH, truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội là việc cơ quan BHXH thu khoản tiền phải đóng của những đối tượng trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định. Doanh nghiệp sử dụng lao động ngoài việc nắm rõ cách tra cứu quá trình đóng bảo hiểm xã hội, tìm hiểu về các phần mềm bảo hiểm xã hội thì việc trang bị cho mình những trường hợp bị truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội là hết sức cần thiết.

Cụ thể các trường hợp truy thu tiền bảo hiểm được quy định tại Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau:

1. Truy thu tiền đóng bảo hiểm do doanh nghiệp trốn đóng

Doanh nghiệp trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm (gọi chung là trốn đóng).

Số tiền truy thu = Số tiền phải đóng theo quy định + Tiền lãi

Trong đó, tiền lãi được tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng:

– Toàn bộ thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2016;

– Đối với thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi, tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng với từng năm tại thời điểm phát hiện trốn đóng.

2. Truy thu người lao động do có thời gian đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động chưa đóng

Trường hợp sau 06 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động về nước mới thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội thì:

Số tiền truy thu = Số tiền bảo hiểm xã hội phải đóng theo quy định + Tiền lãi

Trong đó, tiền lãi cũng được tính trên số tiền phải đóng.

3. Truy thu doanh nghiệp do điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng bảo hiểm cho người lao động

Trường hợp sau 06 tháng kể từ ngày người có thẩm ký quyết định hoặc hợp đồng lao động (phụ lục hợp đồng lao động) nâng bậc lương, nâng ngạch lương, điều chỉnh tăng tiền lương, phụ cấp tháng đóng bảo hiểm cho người lao động mới thực hiện truy thu tiền bảo hiểm thì:

Số tiền truy thu = Số tiền phải đóng theo quy định + Tiền lãi

Trong đó, tiền lãi được tính trên số tiền phải đóng.

4. Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Tiền lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu:

– Tiền lương làm căn cứ truy thu là tiền lương tháng đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động tương ứng thời gian truy thu. Tiền lương này được ghi trong sổ BHXH của người lao động.

– Tỷ lệ truy thu được tính bằng tỷ lệ (%) tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từng thời kỳ do Nhà nước quy định.

Với các đơn vị có thông báo xác minh hồ sơ làm căn cứ truy thu lập D04h-TS thì hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm những gì?

Hồ sơ cá nhân của NLĐ: Sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, hồ sơ xin việc, hồ sơ cá nhân khác…

Hợp đồng lao động, Quyết định tuyển dụng…

Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương. 

Ghi nhớ cách tính thuế thu nhập cá nhân đơn giản nhất

Điều chỉnh sai sót trên thông báo phát hành hóa đơn đã gửi 

Quyết toán thuế TNCN (nếu NLĐ có thời gian đóng qua năm tài chính).

Hệ thống thang lương, bảng lương và đăng ký sử dụng lao động với Phòng LĐTBXH áp dụng trong thời hiệu xác minh.

Sổ quản lý nhân sự của đơn vị trong thời hiệu xác minh.

Báo cáo tài chính các năm trong thời hiệu xác minh.

Hồ sơ xác minh cho thời gian không thuộc đối tượng đóng BHXH của NLĐ: Hợp đồng thử việc, Hợp đồng làm việc dưới 1 tháng, Hợp đồng dịch vụ…

Việc tham gia BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là nghĩa vụ của cả người lao động và doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi tham gia quan hệ lao động, bất cứ ai cũng cần lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ này.